Trợ cấp mất việc làm năm 2026: Điều kiện, cách tính và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Khi người lao động bị cho thôi việc vì doanh nghiệp tái cơ cấu, thay đổi công nghệ, gặp khó khăn kinh tế hoặc sáp nhập, chia tách, doanh nghiệp phải trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Đây là khoản chi bắt buộc, cao gấp đôi trợ cấp thôi việc thông thường, và chỉ phát sinh trong các trường hợp luật định.
Căn cứ pháp lý chính là Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 (hiện được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026) và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Các luật sửa đổi năm 2025–2026 không thay đổi cách tính trợ cấp mất việc làm, nhưng Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mở rộng diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp – điều này ảnh hưởng gián tiếp đến số tiền trợ cấp doanh nghiệp phải trả về sau.
Bài viết dưới đây, CMA tổng hợp những điểm doanh nghiệp cần nắm.
1. Khi nào người lao động được trợ cấp mất việc làm?
Theo khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động, người lao động được trả trợ cấp mất việc làm khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
-
Đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên;
-
Bị mất việc làm theo khoản 11 Điều 34, tức là bị cho thôi việc vì một trong các lý do sau:
a) Thay đổi cơ cấu, công nghệ (Điều 42):
-
Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
-
Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề kinh doanh;
-
Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
b) Vì lý do kinh tế (Điều 42):
-
Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
-
Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
c) Tổ chức lại doanh nghiệp (Điều 43): chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản – mà người lao động phải thôi việc theo phương án sử dụng lao động.
Lưu ý: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác (hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, người lao động tự nghỉ, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt theo Điều 36…) không thuộc diện trợ cấp mất việc làm mà xét theo trợ cấp thôi việc (Điều 46), nếu đủ điều kiện.
2. Mức trợ cấp và công thức tính
Trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc để tính trợ cấp (năm) × Tiền lương để tính trợ cấp × 01
Nhưng không thấp hơn 02 tháng tiền lương.
2.1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp
Theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động và khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia BHTN – Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Thời gian làm việc thực tế gồm:
-
Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động;
-
Thời gian thử việc;
-
Thời gian được doanh nghiệp cử đi học;
-
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội;
-
Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được doanh nghiệp trả lương;
-
Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công dân mà được doanh nghiệp trả lương;
-
Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
-
Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương;
-
Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động mà được trả lương;
-
Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Thời gian tham gia BHTN gồm thời gian doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, và thời gian thuộc diện phải đóng nhưng doanh nghiệp đã trả cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức đóng BHTN cho người lao động.
Quy đổi tháng lẻ: thời gian làm việc tính theo năm (đủ 12 tháng). Tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng tính bằng 01 năm.
2.2. Tiền lương để tính trợ cấp
Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm (khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động; khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Tiền lương theo hợp đồng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng.
-
Nếu người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng kế tiếp nhau: lấy bình quân 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng.
-
Nếu hợp đồng cuối cùng bị tuyên vô hiệu do tiền lương thấp hơn lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước lao động tập thể: tiền lương tính trợ cấp do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước.
2.3. Ví dụ minh họa
Anh A vào làm tại Công ty X từ 01/07/2004. Công ty đóng BHTN cho anh A từ 01/01/2009 (thời điểm chính sách BHTN bắt đầu áp dụng). Ngày 30/09/2026, anh A bị cho thôi việc do công ty tái cơ cấu bộ máy. Lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng là 15.000.000 đồng/tháng.
-
Thời gian làm việc chưa tham gia BHTN: 01/07/2004 – 31/12/2008 = 4 năm 6 tháng → tháng lẻ 6 tháng tính là 1/2 năm → 4,5 năm.
-
Trợ cấp mất việc làm = 4,5 × 15.000.000 = 67.500.000 đồng (cao hơn mức tối thiểu 02 tháng lương nên áp dụng số này).
Nếu cũng trường hợp trên nhưng kết quả tính ra chỉ 1,5 tháng lương, doanh nghiệp vẫn phải trả tối thiểu 02 tháng lương (30.000.000 đồng).
Thực tế cần lưu ý: Với người lao động đã được đóng BHTN đầy đủ trong toàn bộ thời gian làm việc, thời gian tính trợ cấp có thể bằng 0. Hiện có các cách hiểu khác nhau về việc doanh nghiệp có phải trả mức tối thiểu 02 tháng lương trong trường hợp này hay không. Doanh nghiệp nên tham vấn chuyên gia hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương để tránh tranh chấp.
3. Điểm mới từ 2026 doanh nghiệp cần biết
Luật Việc làm 2025 mở rộng diện đóng BHTN từ 01/01/2026. Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên (trước đây là từ đủ 03 tháng), người làm việc không trọn thời gian có thu nhập từ mức thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, và một số chức danh quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương cũng thuộc diện tham gia BHTN (nguồn).
Hệ quả: kể từ năm 2026, phần thời gian làm việc “chưa đóng BHTN” của các nhóm lao động này sẽ thu hẹp lại, nên trợ cấp mất việc làm (và trợ cấp thôi việc) doanh nghiệp phải trả cho giai đoạn sau sẽ giảm tương ứng. Ngược lại, doanh nghiệp không đóng BHTN đúng quy định cho người lao động thuộc diện bắt buộc sẽ vẫn phải tính cả thời gian đó vào trợ cấp, chưa kể bị xử phạt và truy đóng.
4. Phân biệt trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
|
Tiêu chí |
Trợ cấp mất việc làm (Điều 47) |
Trợ cấp thôi việc (Điều 46) |
Trợ cấp thất nghiệp |
|
Trường hợp áp dụng |
Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; chia, tách, sáp nhập… |
Chấm dứt HĐLĐ theo các khoản 1–10 Điều 34 (trừ một số trường hợp như nghỉ hưu, tự ý bỏ việc, bị sa thải) |
Người lao động đóng BHTN đủ thời gian, chấm dứt HĐLĐ hợp pháp và đăng ký thất nghiệp |
|
Thời gian làm việc tối thiểu |
Đủ 12 tháng |
Đủ 12 tháng |
Đóng BHTN đủ thời gian theo Luật Việc làm |
|
Mức hưởng |
01 tháng lương/năm, tối thiểu 02 tháng lương |
1/2 tháng lương/năm |
Theo mức đóng BHTN, do quỹ BHTN chi trả |
|
Người chi trả |
Doanh nghiệp |
Doanh nghiệp |
Quỹ BHTN (cơ quan BHXH) |
Người lao động mất việc làm và đủ điều kiện vẫn có thể đồng thời nhận trợ cấp mất việc làm (cho phần thời gian chưa đóng BHTN) và trợ cấp thất nghiệp (cho phần thời gian đã đóng BHTN).
5. Thủ tục doanh nghiệp phải làm trước khi cho người lao động mất việc
Cho thôi việc vì lý do cơ cấu, công nghệ, kinh tế là một thủ tục chặt chẽ. Làm sai, doanh nghiệp có thể bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (phải nhận người lao động trở lại, trả lương những ngày không được làm việc và bồi thường thêm ít nhất 02 tháng lương theo Điều 41).
-
Xây dựng phương án sử dụng lao động (Điều 44) nếu việc thay đổi ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động. Phương án phải nêu rõ: danh sách, số lượng lao động tiếp tục làm việc, đào tạo lại, chuyển sang làm không trọn thời gian; người nghỉ hưu; người phải chấm dứt hợp đồng; quyền lợi của người lao động và nguồn tài chính bảo đảm.
-
Ưu tiên giữ lại và đào tạo lại người lao động nếu có chỗ làm việc mới.
-
Trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (công đoàn) nếu doanh nghiệp có tổ chức này.
-
Thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về lao động) và cho người lao động trước khi cho thôi việc (khoản 6 Điều 42).
-
Công khai phương án sử dụng lao động cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.
6. Thời hạn chi trả và chế tài
Thời hạn thanh toán (Điều 48): trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập…, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Hạch toán: khoản trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Chế tài: không trả hoặc trả không đủ trợ cấp mất việc làm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tăng theo số người lao động bị vi phạm (mức phạt với tổ chức gấp đôi cá nhân), đồng thời buộc trả đủ trợ cấp kèm tiền lãi cho người lao động.
7. Lưu ý cho chủ doanh nghiệp
-
Xác định đúng căn cứ chấm dứt: cho thôi việc vì cơ cấu, kinh tế (Điều 42, 43) khác với đơn phương chấm dứt (Điều 36) hay sa thải (Điều 125); mỗi căn cứ có thủ tục và mức trợ cấp khác nhau.
-
Rà soát lịch sử đóng BHTN của từng người lao động để tính chính xác thời gian còn phải trả trợ cấp, đặc biệt với người làm việc lâu năm hoặc từng có giai đoạn chưa được đóng BHTN.
-
Tính đúng tiền lương bình quân 06 tháng, bao gồm các khoản phụ cấp, bổ sung ghi trong hợp đồng.
-
Lập và lưu hồ sơ đầy đủ: phương án sử dụng lao động, biên bản trao đổi với công đoàn, thông báo gửi cơ quan nhà nước và người lao động, bảng tính trợ cấp.
-
Hoàn tất nghĩa vụ sau chấm dứt: chi trả đúng hạn, báo giảm lao động, chốt sổ BHXH, trả lại giấy tờ gốc cho người lao động.
Cần hỗ trợ? Liên hệ CMA
Công ty TNHH CMA hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án sử dụng lao động, tính toán trợ cấp thôi việc, mất việc làm, thực hiện thủ tục bảo hiểm xã hội và tư vấn pháp lý khi tái cơ cấu nhân sự.
-
Địa chỉ: 16/15A Dân Chủ, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline pháp lý: 0919 015 181 · Hotline kế toán: 0916 428 102 · Zalo: 0901 219 789
-
Email: info@cma.net.vn · Website: cma.net.vn
- Nên mở công ty hay hộ kinh doanh?
- Hồ sơ, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh mới nhất 2024
- Google Ads là gì? Hóa đơn Google Ads có được khấu trừ thuế GTGT hay không?
- So sánh – phân biệt nhãn hiệu và nhãn hàng hóa? Những điều quan trọng mà bạn cần biết?
- Ưu điểm của việc tạm ngừng kinh doanh so với giải thể công ty là gì?









